Hiển thị các bài đăng có nhãn LÝ THUYẾT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn LÝ THUYẾT. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 17 tháng 2, 2021

12 Cung vị và ý nghĩa ( Chưa bình)

Tư Duy cung vị:

A.Phân Nội ngoại

Lục Nội cung: Mệnh(x) Tài(o) Quan(o) Điền(x) Phúc(o) Tật(x)

Lục Ngoại Cung: Huynh(x) Phối (o) Tử(x)  Nô(o) Phụ(x)  Di(o)

(x): Thực

(o): Hư

Hóa Kị nhập Nội -> Cát

Hóa Kị nhập Ngoại -> Hung

VD: Kị nhập Tài ( Nội –Hư) có 2 khả năng:

1.       Kiếm tiền mở rộng kinh doanh nhưng sau khi đó chưa chắc sẽ kiếm được

2.       Làm công kiếm tiền sau đó lại tiêu dùng, chưa hẳn dùng được tài hoặc thu k đủ chi

B. Động Tĩnh:

Cung Dương chủ động, Âm chủ tĩnh

Dương: Mệnh, Phối, Tài, Di, Quan, Phúc

Âm: Bào, Tử, Tật, Nô, Điền, Phụ

Ứng dụng: Trong xuất ngoại dịch mã, chuyển nhà, sự nghiệp biến thiên

Tứ Hóa: Lấy quyền kị làm tượng

Phân tích Lục Dương cung:

1.      Mệnh: Chính mình, cá tính, tài năng, ý chí thể hiện ra ngoài, hành vi bộc lộ, hình thức bề ngoài

2.       Tài: Phương pháp sử dụng để kiếm tiền, năng lực mưu sinh ( Tài: Nguồn tài vật, Bạch: giao dịch, đổi trác)

a.       Đối đãi trong quan hệ vợ chồng (Phối của Phối), mối quan hệ đối đãi vợ chồng

b.       Sức khỏe của cha mẹ ( Tật của Phụ)

3.       Quan (vận) sự nghiệp, tính chất công việc

a.       Đồng nghiệp, đối tác

b.       Sức khỏe con cái, thành tích học tập con cái

4.       Phúc: trực giác, đức hạnh, phúc khí

a.       Ông bà

b.       Sức khỏe bản thân (tật của tật) giai đoạn ấu – lão

c.       Biến động hôn phối

5.       Phu thê: chỉ vợ chồng, bản thân mình trong nhân duyên vs người khác giới khi chưa có vợ/ chồng (1 hàm 3)

a.       Cá tính, bộc lộ ra ngoài của đối phương gần như cung mệnh

6.       Di: Biến thiên, dịch mã, biến động, quý nhân phù trợ, cơ duyên gặp gỡ

a.       Xuất ngoại (xem thêm Phụ mẫu)

b.       Di + Phụ  (cung vị của thiên can hóa hợp): xem việc tôn trọng vs phụ mẫu ( chủ duyên k chủ tình). Mệnh và Phụ mẫu: hiếu thảo hay không ( chủ tình k chủ duyên)

Duyên có sinh diệt, tình khó cắt đứt 

7.       Phụ mẫu: cha mẹ, trưởng bối, môi trường, bối cảnh xã hội

a.       Giấy tờ bằng cấp, trung gian, chuyển đổi

8.       Tử nữ: hanh phúc thanh nhàn vui vẻ chăm sóc, tình thân

9.       Nô: nơi con người hội tụ, Tật Nô (6-8) gần như cung tật biểu thị sức khỏe thân thể

a.       Tật của Phối: sức khỏe sinh sản người phối ngẫu

b.       Vận thi cử

·       Trong môi trường học tập: Phụ: thầy, Tử: học trò, Nô: bạn hữu 

10Điền: Hoàn cảnh sống, gia đạo, bất động sản, tài khố gia vận ( tuyến Tử điền còn quan trọng hơn tài quan ???)

a.       Mua nhà xét huynh Bán nhà xét Tật, Điền: trạng thái nhà,

11Tật: Tư duy tiềm ẩn, tâm lý con người, tâm thái tư tưởng, hạnh phúc bất hạnh, các đối nhân xử thể

a.       Sợ tứ hóa đến từ Huynh, Nô xung về hoặc phi nhập -> sinh bệnh tật

b.       Sức khỏe xét 3 cung vị: Mệnh, Phúc, Tật, Huynh

12Huynh: Tình trạng sức khỏe của con người, năng lực kiếm tài sản

a.       Tứ hóa Huynh vào Phúc Tật thân thể có vấn đề ( Lấy Khoa, Lộc làm khởi phát, Kị quyết bệnh trạng), tương tự với Tật tứ hóa Nhập Huynh

b.       Tứ hóa Huynh vào điền: có năng lực kiếm tiền ( Khoa, Quyền, Kị làm chủ)

 

 

 

 

Đọc tiếp »

Thứ Năm, 7 tháng 2, 2019

Ngũ Hành
1,Ngũ Hành Phối Hợp

+ Trong 10 thiên can hóa hợp, lấy 5 mà thành, phân ra 5 cặp âm dương, như vợ chồng phối thiên địa nghĩa:
Kim khắc mộc, mộc sợ kim nên kim là chồng, mộc là vợ của kim ( Mộc vi Kim phi)
Tương tự cho các hành còn lại, không viết nhiều mỏi tay lắm

+ Trong âm dương Phân ra thành Khắc hữu tình và khắc vô tình
Khắc hữu tình là Dương Khắc Âm và ngược lại ( trái dấu), vô tình: Dương khắc Dương, Âm khắc Âm ( cùng dấu )

+ Ngũ hành phối
Giáp (1) Dương Mộc, Khắc Kỷ (6) Âm Thổ -> 1,6 hợp thành ( k phải hợp hóa) Thủy ( từ Hà Đồ )
Bính (3) Dương Hỏa, Khắc  Tân 8 Âm Kim -> 1,8 hợp thành Mộc
Mậu (5) Dương Thổ – Khắc Quý (10) Âm Thủy -> 5,10 hợp thành Thổ
Canh (7) Dương Kim - Ất (2)  Âm Mộc -> 2,7 hợp thành Hỏa
Nhâm (9) Dương Thủy -  Đinh (4) Âm Hỏa -> 4,9 hợp thành Kim

Nguyên lý là lấy khắc làm hợp, ta khắc người thì ta là chồng, người là vợ, “ khắc” trong dịch là nghịch số

2. Trong vũ trụ có âm tất có dương, có khắc ắt có sinh, có thuận có nghịch, ở trên có thiên can hóa hợp lấy khắc, sau đây sẽ là sinh:
Do hợp mà tái sinh ra ngũ hành

Giáp Kỷ vi  Thủy, Thủy sinh Mộc , lấy 1,6 Phối Giáp, Ất
( Giải : Vì Giáp, Ất là mộc, tương tự những thứ còn lại)

Ất Canh vi Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Lấy 2,7 phối Mậu, Kỷ

Bính Tân vi Mộc, Mộc sinh Hỏa, Lấy 3,8 phối Bính, Đinh

Đinh Nhâm Kim, Kim sinh Thủy Lấy  4,9 phối Nhâm Quý

Mậu Quý Thổ, Thổ sinh Kim, Lấy 5,10 phối Canh, Tân


Tiên thiên ngũ hành
è  
        Tham Lang Giáp Mộc tại sao tính thuộc Thủy
è          Tử vi Kỷ thổ (6), Tham Lang Giáp Mộc (1) hợp tại Thủy, Tất gặp nhau tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu. 
        Tại Tý Ngọ ( đồng Cung), Tại Mão Dậu ( Đối cung )

Dịch số quái hào luôn luôn có hào dương __ và hào âm _ _, về số thì như 1 và  0
Phàm năm Canh (7) theo lịch dương ắt có đuôi 0, thuộc âm, lấy “khôn” đạo, sinh “ nữ”
Năm Tân (8), theo Dương lịch đuôi 1, thuộc dương, lấy “càn” đạo, sinh “nam”
Con người là do khí của cha mẹ mà thành, Ngũ hành tại tiên thiên viết khí





Đọc tiếp »